Thép không gỉ Ferrite họ 409 và vai trò của Ti, Nb – Phần 1/2(trang2/3)


Có hai cấu tử chính của thép không gỉ F là Fe và Cr. Vì vậy, chúng ta hãy cùng nhau khảo sát giản đồ pha Fe-Cr, hình 7. Hệ Fe-Cr có dung dịch rắn lập phuơng tâm khối BCC trong toàn bộ giải thành phần và nhiệt độ dưới 1500C ngoại trừ 2 vùng ghi chú. Tại nhiệt độ cao 830-1400C và hàm lượng Cr thấp <12.7%, có một vòng kín pha A và tại các hàm lượng Cr trung gian (~15-70%) và nhiệt độ thấp (500-800C), đấy là vùng tạo pha cấu trúc lục giác cứng, dòn và được biết đến là pha sigma. Pha sigma là nguồn gốc biến dòn và sẽ được thảo luận ở phần tiếp theo. Do họ thép không gỉ F có chứa 11%Cr, nó có khả năng tạo thành A trong quá trình xử lý. Do 11%Cr rất gần mũi vòng kín A, một khi có sự thăng giáng về hàm lượng Cr có thể làm thay đổi một cách đáng kể cân bằng pha F và A trong quá trình cán nóng.

Image

Hình 7: Giản đồ pha Fe-Cr

Ảnh hưởng của C và N xen kẽ 

Trong khi có sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ hoặc hàm lượng Cr sẽ dẫn đến dịch cân bằng pha trong quá trình cán nóng và dẫn đến wuj thay đổi, tình huống này có thể giải quyết bằng ảnh hưởng của C và N theo giản đồ pha. C và N sẽ làm dịch vị trí của vòng kín A lên nhiệt độ cao hơn và hàm lượng Cr cao hơn, hình 8. Kết quả là khi có sự thăng giáng nhỏ của C và N, hoặc Cr có thể thay đổi lượng A tại nhiệt độ cao. Điều này có thể được minh họa bằng giản đồ pha giả 2 nguyên Fe-Cr-C. Hình 9 cho thấy giản đồ pha giả 2 nguyên tạo bởi chương trình Thermocalc với Fe-Cr12% trên 1 trục và C trên trục còn lại. Giản đồ pha này cho thấy với sự thay đổi nhỏ của hàm lượng C có thể làm tăng kích thước của A và hai trường pha.

Image

Hình 8: Ảnh hưởng của C và N đến trường pha A
Image

Hình 9: Giản đồ pha giả 2 nguyên Fe-Cr11% với C, ThermoCalc

Thụ động

Thép không gỉ có thể chống chịu ăn mòn là nhờ lớp màng mỏng oxyt Cr gắn kết trên bề mặt. Lớp màng này đóng vai trò như 1 lớp bao phủ bảo vệ và ngăn chặn sự oxy hóa tiếp theo, quá trình này được biết đến là sự thụ động hóa.

Biên soạn và giới thiệu bởi Nguyễn Hoàng Việt.
Kí hiệu 
  • P: Pearlite
  • A: Austennite
  • F: Ferrite
  • DBTT: Ductile-to-brittle transition temperature – nhiệt độ chuyển pha dẻo-dòn

Nguồn: luyenkim.net

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: